Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Thiện Lĩnh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tuần 15 hoàn chỉnh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thiện Lĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:28' 13-12-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2020

TOÁN
CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư).
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 3, 4); Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- GV nhận xét và đánh giá.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (10 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS nắm đựơc các bước thực hiện một phép toán chia.
* Cách tiến hành:
a) Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng: 648 : 3 = ?
- GV hướng cách dẫn đặt tính
- GV hướng dẫn cách tính: từ trái sáng phải theo 3 bước tính nhẩm là chia, nhân, trừ; mỗi lần chia được số ở thương (từ hàng cao đến hàng thấp)
- Tiến hành chia theo sách giáo khoa, từng bước nhỏ có thể gọi học sinh thực hiện
- Vậy 648 : 3 = 216.
- Giáo viên kết luận: Đây là phép chia hết (số dư cuối cùng là 0)
b) Phép chia 236 : 5
- Cách thực hiện như trên
- Vậy 236 : 5 = 47 (dư 1)
Lưu ý: Ôn số bị chia, số chia, thương, số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.
b. Hoạt động 2: Thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng vào làm toán.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột): Tính
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS làm bảng con phần a
- Phần b làm vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng sửa bài nêu rõ từng bước thực hiện phép tính của mình.
Bài 2: Toán giải
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Có bao nhiêu HS?
+ Mỗi hàng là mấy hàng?
+ Bài cho 1 hàng có bao nhiêu học sinh?
+ Bài hỏi điều gì?
+ Muốn tìm số hàng ta làm phép tính gì?
- Cho HS làm vào vở
- Cho 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Viết (theo mẫu).
- Gọi HS nêu cách làm
- Hỏi: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?
- Lưu ý HS đơn vị của phép tính
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho 3 HS thi đua làm nhanh
- GV nhận xét.













- HS theo dõi


















- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bảng con
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 4 HS lên sửa bài


- 2 HS đọc đề bài.
- HS trả lời




- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm.

- 2 HS nêu
- Phát biểu

- HS cả lớp làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm.
- HS nhận xét.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
*****************************************
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4 trong sách giáo khoa.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Sắp xếp lại các tranh (Sách giáo khoa) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Tự nhận thức bản thân. Xác định giá trị. Lắng nghe tích cực.
- Phương pháp: Trình bày ý kiến cá nhân. Trình bày 1 phút. Đóng vai.

II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và đánh giá.
- Giới thiệu bài : trực tiếp
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
* Cách tiến hành:
- Đọc mẫu bài văn.
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
- Cho HS luyện đọc từng câu.
- Cho HS chia đoạn và luyện đọc từng đoạn trước lớp (5 đoạn như trong SGK)
- Cho HS giải thích từ mới: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cho năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn.
- Cho 1 HS đọc cả bài.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (15 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này?
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng nhân vật
* Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm đoạn 4, 5.
- Cho HS thi đọc đoạn 4.
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
d. Hoạt động 4: Kể chuyện (25 phút)
* Mục tiêu: HS biết sắp xếp theo thứ tư các bức tranh minh họa của truyện. HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 bức tranh đã đánh số. Tự sắp xếp lại các tranh.
- Chốt lại thứ tự các tranh là: 4 - 5 - 1 - 3 - 2
- Cho HS tập kể theo nhóm
- Cho 5 HS thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện.
- Gọi 2 HS kể lại toàn truyện.
- Nhận xét, tuyên dương những HS kể hay.











- Lắng nghe.

- Đọc tiếp nối từng câu.
- Đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.

- 2 HS giải thích các từ mới trong bài.

- Đọc nhóm đôi.
- 5 nhóm đọc ĐT 5 đoạn.

- 1 HS đọc cả bài.




- Đọc thầm và trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung.











- Lắng nghe
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- 5 HS thi đọc 5 đoạn của bài.
- Nhận xét.




- Quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự.


- Tập kể nhóm đôi
- 5 HS thi kể.

- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
*****************************************
TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA L

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức : Viết đúng chữ hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và câu ứng dụng: Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
2. Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa L. Các chữ Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
2. Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn, ...
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các họat động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết bảng con (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng các con chữ, hiểu từ và câu ứng dụng.
* Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài
- Gắn bảng mẫu chữ hoa L cho HS QS
- Yêu cầu HS nêu cách viết hoa
- Viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ.
- Yêu cầu HS viết chữ “L” vào bảng con.
Luyện viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Lê Lợi.
- Cho HS nêu hiểu biết của mình về Lê Lợi
- Giới thiệu: Lê Lợi (1358 – 1433) là vị anh hùng dân tộc có công đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng
- Mời HS đọc câu ứng dụng.
- Cho HS giải thích câu tục ngữ
- Giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người nói năng phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng.
- Cho HS viết bảng con
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết (15 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
* Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu HS viết vào vở theo đúng như mẫu
- Theo dõi, uốn nắn nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ.










- Hát đầu tiết.
- Viết bảng con.








- Học cá nhân.

- Quan sát.
- 2 HS nêu
- Theo dõi

- Viết chữ L vào bảng con.

- 2 HS đọc tên riêng: Lê Lợi.
- 2 HS nêu



- Viết trên bảng con: Lê Lợi

- 1 HS đọc câu ứng dụng:
- 2 HS giải thích



- Viết trên bảng con: Lời nói, Lựa lời.










L L L L L L L
Lê lợi Lê lợi Lê Lợi Lê Lợi
Lời nó chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
*****************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.
2. Kĩ năng: Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Một số bì thư. Điện thọai đồ chơi (cố định, di động).
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh lên trả lời 2 câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
Hát
2 em thực hiện
a. Hoạt động1: Thảo luận nhóm (10 phút)
* Mục tiêu: Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. Nêu được lợi ích của hoạt động bưu điện trong đời sống
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận theo nhóm 4 người theo gợi ý sau:
- Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh.
- Nêu lợi ích của hoạt động bưu điện. Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không ?
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp, các nhóm khác bổ sung.

b. Hoạt động 2: Ích lợi của phát thanh truyền hình (10 phút)
* Mục tiêu: Biết được lợi ích của các hoạt động phát thanh, truyền hình.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV chia HS thành nhiều nhóm, mỗi nhóm từ 4 - 6 em thảo luận theo gợi ý sau:
- Nêu nhiệm vụ và lợi ích của các hoạt động phát thanh, truyền hình.
Bước 2: GV nhận xét và kết luận.
c. Hoạt động 3: Trò chơi “Chuyển thư” (8 phút)
* Mục tiêu: Tập cho HS có phản ứng nhanh.
* Cách tiến hành:
Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một ghế
Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư.
+ Có thư “chuyển thường”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 1 ghế.
+ Có thư “chuyển nhanh”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 2 ghế.
+ Có thư “hoả tốc”. Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế.
Khi dịch chuyển như vậy, người trưởng trò quan sát và ngồi vào 1 ghế trống, ai di chuyển không kịp sẽ không có chỗ ngồi và không được tiếp tục chơi. Khi đó người trưởng trò lấy bớt ra 1 ghế rồi tiếp tục tổ chức trò chơi.





• HS thảo luận theo nhóm 4 người theo gợi ý





- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp.
- Các nhóm khác bổ sung.





- HS thảo luận nhóm


- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.




Học sinh thực hiện trò chơi.






IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau.
*****************************************
THỦ CÔNG: CẮT, DÁN CHỮ V
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V.
2.Kĩ năng: Kẻ, cắt, dán được chữ V. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng.
* Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ V. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng.
3.Thái độ: Yêu thích cắt, dán hình.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Mẫu chữ V cắt đã dán và mẫu chữ V được cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn, để rời chưa dán. Tranh quy trình, giấy thủ cọng, kéo, hồ dán.
2. Học sinh: Giấy thủ công các màu, giấy trắng làm nên, kéo, hồ dán ...
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Nhận xét chung.
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1. Quan sát nhận xét (7 phút).
* Mục tiêu: HS quan sát nhận xét mẫu chữ V.
* Cách tiến hành:
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
+ Giáo viên giới thiệu mẫu chữ V (h.1) và hướng dẫn học sinh để rút ra nhận xét.
+ Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi theo chiều dọc (h.1).









b. Hoạt động 2. Giáo viên hướng dẫn mẫu (8 phút):
* Mục tiêu: HS gấp, cắt, dán được chữ V đúng quy trình.
* Cách tiến hành:
- Bước 1. Kẻ chữ V theo Hình 2.
Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V vào hình chữ nhật. Sau đó, kẻ chữ V theo các điểm đã đánh dấu (h.2).
- Bước 2. Cắt chữ V theo Hình 3: Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ V theo đường dấu giữa (mắt trái ra ngoài). Cắt theo đường kẻ nửa chữ V, bỏ phần gạch chéo (h.3).
- Bươc 3. Dán chữ V.
+ Thực hiện tương tự chữ H, U ở bài trước (h.4).
c. Hoạt động 3. Thực hành (15 phút).
* Mục tiêu: HS gấp, cắt, dán chữ V theo dúng.
* Cách tiến hành:
+ Giáo viên nhận xét và nhắc lại các bước.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành.
+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ học sinh còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm, đánh giá sản phẩm thực hành của học sinh.
thước, kéo, hồ dán … học “Cắt dán chữ E”.









+ Học sinh quan sát và nêu nhận xét.












+ Học sinh theo dõi quan sát giáo viên làm mẫu.


+ Học sinh thực hành cắt, dán chữ V.




+ Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ V.
bước 1: kẻ chữ V.
bước 2: cắt chữ V.
bước 3: dán chữ V.

IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
+ Học sinh trưng bày sản phẩm.
+ Cần lưu ý phát huy tính sáng tạo .
+ Nhận xét sản phẩm thực hành.
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng thực hành của học sinh.
+ Dặn dò giờ học sau chuẩn bị giấy thủ công,
*****************************************
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2020
THỂ DỤC:Bài 29: HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. điểm đúng số của mình
- Trò chơi “Đua ngựa”. Biết cách chơi và tham gia chơi được
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Phương tiện: Còi, dụng cụ và kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Đua ngựa”
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
TT
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Phần mở đầu
1. GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
3. Chạy chậm thành 1 hàng dọc xung quanh sân tập
3. Trò chơi “Chui qua hầm”
1-2'- 1 lần

1-2'- 1 lần
2-3'- 4-5 lần


Phần cơ bản
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.  Lần 1: GV điều khiển và hô khẩu lệnh cho cả lớp thực hiện
 Lần 2: Cán sự điều khiển
2. Hoàn thiện bài TD phát triển chung
- GV điều khiển và hô nhịp cả lớp tập
- CS hô nhịp cả lớp tập, GV quan sát
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, các em trong tổ thay nhau hô nhịp
- GV đến các tổ quan sát, sửa sai
- Các tổ cử 5 em lên trình diễn bài thể dục do GV điều khiển GV nhận xét
3. Chơi trò chơi “Đua ngựa”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, quy định chơi
- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
4-5'- 2 lần




6-7'2 lần
1 lần
4-5' –
3-4 lần





4 - 5'







Phần kết thúc
1. Đứng tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát 1 bài
2. GV và HS hệ thống bài
3. Nhận xét kết quả giờ học
4. Về nhà ôn 8 động tác thể dục đã học
1-2'-1 lần

1-2'-1 lần
1-2'-1 lần


*****************************************
TẬP ĐỌC: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức : Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kĩ năng : Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.

II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và đánh giá.
- Giới thiệu bài : trực tiếp
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp các câu, đoạn văn, hiểu nghĩa của từ mới
* Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS luyện đọc từng câu
- Cho HS tìm từ dễ phát âm sai rồi HD HS đọc.
- Cho HS chia đọan (mỗi lần xuống hàng là 1 đọan)
- Cho HS luyện đọc từng đoạn trước lớp.
- Cho HS giải thích các từ khó: rông chiêng, nông cụ.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cho 4 HS thi đọc từng đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (12 phút).
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu và trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa.
* Cách tiến hành:
- Cho cả lớp đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Gian đầu của nhà rông đựơc trang trí như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4 và TLCH:
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng.
- Hỏi: Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Hỏi: Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng.
* Cách tiến hành:
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho 4 HS thi đua đọc 4 đoạn trong bài.
- Cho HS thi đọc lại cả bài.
- Nhận xét HS đọc đúng, đọc hay.











- Lắng nghe.
- Đọc tiếp nối từng câu.
- Đọc theo HD của GV
- 1 HS chia đọan
- Đọc tiếp nối đoạn trước lớp.
- 3HS giải nghĩa từ mới trong SGK
- Đọc nhóm đôi
- 4 HS tiếp nối đọc 4 đoạn
- Đọc đồng thanh cả bài.




- Đọc thầm đoạn 1
- Học nhóm đôi
- Đọc thầm đoạn 2
- Học cá nhân
- Đọc đoạn 3, 4.
- Thảo luận nhóm 7



- Học cá nhân
- Phát biểu ý kiến cá nhân.




- HS lắng nghe.
- 4 HS thi đọc 4 đoạn trong bài.
- 2 HS thi đọc lại cả bài.
- Nhận xét.
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
*****************************************
TOÁN: CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tiết 2)

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 4); Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- GV nhận xét và đánh giá.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (10 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS nắm đựơc các bước thực hiện một phép toán chia.
* Cách tiến hành:
a) Phép chia 560 : 8
- GV viết lên bảng 560 : 8 = ?
- Lưu ý HS bước chia 0 : 8
- Yêu cầu HS đặt theo cột dọc và làm vào bảng
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
 Kết luận: Ta nói phép chia 560 : 8 là phép chia hết (vì số dự bằng 0).
b) Phép chia 632 : 8
- Cách hướng dẫn tương tự như trên, lưu ý 2 : 7
 Kết luận: Đây là phép chia có dư.
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.
b. Hoạt động 2: Thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính đúng các phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột): Tính
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Phần a cho HS làm bảng con
- Phần b cho HS làm vào vở
- Goi HS lên bảng sửa bài nêu rõ cách thực hiện phép tính của mình.
Bài 2: Toán giải
- Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách giải.
- Lưu ý HS: Ta thực hiện phép chia trước sau đó mới trả lời theo câu hỏi
- Yêu cầu HS nhận xét 52 là gì trong phép chia, 1 là gì trong phép chia? (Nhấn mạnh số dư bé hơn số chia) 52 và 1 đơn vị là gì?
- Từ câu hỏi yêu cầu HS phát biểu câu kết luận.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Đ - S?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài rồi hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng bước của phép chia.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào sách giáo khoa.

- GV chốt lại.













- HS lắng nghe

- HS đặt tính theo cột dọc và tính vào bảng
- 1 HS lên bảng làm
- 3 HS nêu


HS thực hiện lại phép chia trên.







- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bảng con
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài


- HS đọc đề bài và nêu cách làm
- HS thi đua tính nháp, ghi kết quả

- HS trả lời



- 1 HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS tự kiểm tra hai phép chia.


- HS cả lớp làm bài vào sách giáo khoa.
1 HS lên bảng sửa lại thành phép chia đúng
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ. ( Sản phẩm học tập của học sinh)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
CHÍNH TẢ: Nghe - Viết : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Phân biệt ui/uôi; s/x; ât/âc
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2. Kĩ năng: Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi (BT2). Làm đúng BT (3) a/b hoặc Bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các họat động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe -viết (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng chính xác bài chính tả vào vở.
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc toàn bài viết chính tả.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn viết.
- Hướng dẫn HS nhận xét. GV hỏi:
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?
- Cho HS tìm từ dễ viết sai và cho viết bảng con
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
Chấm chữa bài.
- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo
• GV thu vở, nhận xét một số bài.
- HD HS chữa lỗi
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi hoặc các từ chứa tiếng có vần âc/ât.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ui hay uôi
- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- Cho các nhóm thi làm bài tiếp sức
- Kết quả: mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi, nuôi nấng, núi lửa, tuổi trẻ, tủi thân.
Bài tập 3: Chọn phần b: Điền vào chỗ trống ưi hay ươi
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Treo bảng phụ gọi 2 HS thi đua làm nhanh
- Kết quả: mật, nhất, gấc.





- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc.



Hũ bạc của người cha



- Lắng nghe.
-1HS đọc lại bài viết.

- Học cá nhân

- Viết bảng con
- Viết vào vở.

- Từng cặp HS bắt lỗi chéo

- Chữa lỗi.







- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- 2 nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức.




-1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Làm việc cá nhân.
- 2 HS lên bảng thi làm nhanh

mật gấc

IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (Đánh giá sản phẩm học tập)
V. ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP TIẾP THEO.
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
*****************************************
TIẾNG VIỆT: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Qua tiết học,học sinh tự liên hệ, ôn tập đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ đặc điểm; kiểu câu Ai (cái gì, con gì) - thế nào?
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút):
Bài 1. Gạch dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm trong những câu thơ:
“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.”
Bài 2. Ghi dấu / vào chỗ ngăn cách bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Cái gì và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi thế nào trong mỗi câu sau:
a. Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm.
b. Cặp cánh chích bông nhỏ xíu
c. Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại.
Bài 3. Điền tiếp từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu có mô hình :
Ai (cái gì, con gì) ? - thế nào
a. Những làn gió từ sông thổi vào …………….
b. Mặt trời lúc hoàng hôn ……………….…….

c. Ánh trăng đêm trung thu ……….…….……..

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài

- Hát
- Lắng nghe.


- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
Đáp án:

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.”

Đáp án:

a. Hai chân chích bông / xinh xinh bằng hai chiếc tăm.
b. Cặp cánh chích bông / nhỏ xíu.
c. Cặp mỏ chích bông / bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ chấu chắp lại.

Đáp án:


a. Những làn gió từ sông thổi vào mát lạnh.
b. Mặt trời lúc hoàng hôn chuyển sang màu vàng cam tuyệt đẹp.
c. Ánh trăng đêm trung thu sáng vằng vặt


- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.

- Học sinh phát biểu.
*****************************************
TOÁN: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Qua tiết học,học sinh tự liên hệ, ôn tập đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 9; giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):
Bài 1. Tính nhẩm :
27 : 9 = ....... 72 : 9 = ........
54 : 9 = ........ 90 : 9 = ........
18 : 9 = ....... 45 : 9 = ........
81 : 9 = ........ 27 : 9 = ........
36 : 9 = ....... 63 : 9 = ........
9 : 9 = ........ 72 : 9 = ........
Bài 2. Tính :

Số bị chia
72

72
Số chia
9
9

Thương

8
8

Bài 3. Có 36 con thỏ nhốt đều vào 9 chuồng. Hỏi mỗi chuồng có mấy con thỏ?

Bài 4. Có 36 con thỏ nhốt vào các chuồng, mỗi chuồng có 4 con thỏ. Hỏi có mấy chuồng thỏ?


c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.

- Hát
- Lắng nghe.


- Học sinh quan sát và chọn đề bài.

- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.

Kết quả:
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
54 : 9 = 6 90 : 9 = 10
18 : 9 = 2 45 : 9 = 5
81 : 9 = 9 27 : 9 = 3
36 : 9 = 4 63 : 9 = 7
9 : 9 = 1 72 : 9 = 8

Kết quả:
Số bị chia
72
72
72
Số chia
9
9
9
Thương
8
8
8

Giải
Số con thỏ trong mỗi chuồng là:
36 : 9 = 4 (con)
Đáp số: 4 con thỏ
Giải
Số chuồng thỏ là:
36 : 9 = 4 (chuồng)
Đáp số: 4 chuồng thỏ
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.
*****************************************
TỰ HỌC: HƯỚNG DẪN HỌC SINH HOÀN THÀNH BÀI TẬP TRONG NGÀY
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh tự hoàn thành nội dung các bài học trong ngày của các môn đã học
- Giáo dục các kỹ năng tự học, học nhóm có hiệu quả. Kỹ năng tự giác và kỹ năng giao tiếp.
- Có thái độ tích cực trong hoạt động hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của việc học ngày 2 buổi do BGD yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ:
Kiểm tra TKB và đối chiếu thực tế việc học của học sinh trong ngày.
III. LÊN LỚP:
1. Kiểm tra vở bài tập của học sinh các môn học:
2. Phân nhóm để cùng nhau hoàn thành. Cử các học sinh đã hoàn thành vào giúp đỡ, hướng dẫn các bạn..
3. Học sinh tự học.
4. GV theo dõi, kịp thời động viên các em. Nhất là các học sinh hay chậm chạp khó khăn.
5. Nhóm trưởng( Người giúp đỡ báo cáo nhận xét trong nhóm được phân công về hoạt động giờ học)
GV nhận xét, động viên khuyến khích, biểu dương các học sinh đã cố gắng.
*********************************************
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2020
THỂ DỤC
Bài 30: ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Trò chơi “Chim về tổ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham chơi tương đối chủ động
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Phương tiện: Còi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
TT
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Phần mở đầu
1. GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
3. Chạy chậm thành 1 hàng dọc xung quanh sân tập
3. Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh” do GV điều khiển
1-2' - 1 lần

1-2' - 1 lần

2-3' - 4-5 lần

Phần cơ bản
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Cán sự điều khiển và hô khẩu lệnh cả lớp thực hiện, GV theo dõi và sửa sai
2. Hoàn thiện bài TD phát triển chung
- GV điều khiển và hô nhịp cả lớp tập
- C/sự hô nhịp cả lớp tập, GV quan sát
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, các em trong tổ thay nhau hô nhịp, GV đến các tổ quan sát, sửa sai
- Các tổ cử 5 em lên trình diễn bài thể dục do GV điều khiển và nhận xét
3. Chơi trò chơi “Chim về tổ”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, quy định chơi
- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
4-5' - 2 lần



10-14' - 5 lần
2 lần
1 lần
4-5' - 3-4 lần

3-4' - 1 lần

7-8' - 3-4 lần








Phần kết thúc
1. Đứng tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát một bài
2. GV và HS hệ thống bài
3. Nhận xét kết quả giờ học
4. Về nhà ôn lại bài thể dục đã học
1-2' - 1 lần

1-2' - 1 lần
1-2' - 1 lần


CHÍNH TẢ: Nghe - Viết : NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1. Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày bài sạch sẽ, đúng qui định.
2. Kĩ năng: Làm đúng BT điền tiếng có vần ưi/ươi (điền 4 trong 6 tiếng). Làm đúng BT (3) a/b hoặc Bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.

II. NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC HIỆN MỤC TIÊU.
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập.
III. TỔ CHỨC DẠY- HỌC TRÊN LỚP.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ.
- Nhận xét, đánh giá chung.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các họat động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nghe vàviết đúng bài vào vở.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc một lần đoạn viết của bài: Nhà rông ở Tây Nguyên.
- Mời 1HS đọc lại.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài thơ bằng hệ thống câu hỏi:
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những từ nào trong đoạn văn dễ viết sai chính tả?
- Cho HS tìm từ dễ viết sai và viết vào bảng con
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo
• GV thu vở, nhận xét một số bài.
- HD HS chữa lỗi
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập (12 ph)
* Mục tiêu: Giúp HS làm đúng bài tập trong SGK
* Cách tiến hành
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ưi hay ươi
- Cho 1 HS nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS học nhóm đôi
- Dán 2 băng giấy, mời 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) tiếp nối nhau lên bảng điền đủ từ

tưới cây cưởi ngựa
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- YC HS chữa bài vào vở
Bài tập 3: Chọn phần b: Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau: bật, bậc; nhất, nhấc
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm vào vở.
- Cho 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại.



Nhà Rông
- Lắng nghe.

- 1 HS đọc lại.
- Học cá nhân



- Viết bảng con từ dễ sai
- Viết bài vào vở.
- Đổi vở bắt lỗi chéo

- Chữa lỗi chính tả




- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Học nhóm đôi
- 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng làm.
- HS đọc lại kết quả theo lời giải đúng.

khung cửi

- Cả lớp chữa bài vào vở.


- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- HS nhận xét.

IV. KIỂM TRA, ĐÁN
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓