Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Thiện Lĩnh.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Hội thi kỹ năng sống của em

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thiện Lĩnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:24' 25-04-2010
Dung lượng: 874.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ban tổ chức xin kính chào các quí vị đại biểu, các thầy (cô) giáo cùng tất cả các em học sinh kính mến.
Cuộc thi: "Kỹ năng sống của em" được bộ giáo dục và đào tạo; Sở giáo dục-đào tạo Nghệ An cũng như Phòng giáo dục-đào tạo Nam Đàn đã triển khai phát động vào đầu năm học 2009-2010. Đến nay, mọi sự chuẩn bị đã đầy đủ, được sự đồng ý của các cấp, Trường chúng ta, triển khai tổ chức cuộc thi nhằm mục đích tuyên truyền sâu rộng hơn nữa cho các em kỹ năng sống cơ bản ngoài các kỹ năng cốt lõi đã được học trong chương trình tiểu học. Xin cảm ơn tới sự quan tâm của các quí vị đại biểu, các thầy(cô) giáo cùng các em học sinh trong cuộc thi này.
Các em học sinh hãy đọc kỹ câu hỏi và ghi vào bảng của mình một cách nhanh nhất, đúng nhất, rõ ràng nhất các đáp án có những chữ cái đúng. Ban giám khảo sẽ theo dõi thấy sai thì mời bạn đó tự giác rời khỏi khu vực thi. Từ câu 16 trở đi các học sinh tự do lớp 1 có quyền giờ tay nói nhanh đáp án. Nếu đúng thì mời em đó vào khu vực ghế ngồi thi( Mỗi câu cho 2 em). Tương tự cho lớp 2 ở câu 22; lớp 3 câu 27; lớp 4 câu 32 và lớp 5 câu 38. học sinh tự do làm đúng 3 câu liên tiếp sẽ được công nhận. Cụ thể:
Học sinh khối lớp 1: Làm đến câu 20 là đạt giải thưởng.
Học sinh khối lớp 2: Làm đến câu 25 là đạt giải thưởng.
Học sinh khối lớp 3: Làm đến câu 30 là đạt giải thưởng.
Học sinh khối lớp 4: Làm đến câu 35 là đạt giải thưởng.
Và học sinh khối lớp 5 yêu cầu toàn bộ số câu hỏi trên mới đạt giải.
Để có hàm răng khoẻ và đẹp mỗi ngày em cần đánh răng mấy lần? Vào lúc nào?
a, Mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng.
b, Mỗi ngày đánh hai lần vào buôỉ tối và buổi sáng trước khi ăn sáng.
Câu 1
Câu 2.
Khi qua đường em cần chú ý gì?
a, Chú ý vào đằng trước và bước đi bình thường.
b, Quan sát hai phía bên phải và bên trái, thấy an toàn mới chạy nhanh qua đường.
c, Không quan sát và cứ thế chạy nhanh qua đường.
Câu 3
Trên đường đi học về, em nhìn thấy một cụ già đang tìm cách qua đường nhưng vì xe cộ qua lại quá nhiều nên chưa qua được. Lúc đó em sẽ:
a, Mặc kệ cụ già, bỏ đi về nhà.
b, Lại gần cụ chào hỏi và đưa cụ già qua đường một cách an toàn.
c, Lại cầm tay cụ, dắt qua đường, đến nơi thì bỏ mặc cụ và không nói năng gì.
Câu 4
Những việc làm nào dưới đây thể hiện quan tâm giúp đỡ bạn ?
a . Cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra.
b . Giảng bài cho bạn nếu bạn chưa hiểu bài.
c . Che dấu khuyết điểm cho bạn.
d . Tất cả các ý trên.
Câu 5
Giờ ra chơi, thấy vỏ bao kẹo vứt bừa bãi ở trên sân trường, em sẽ làm gì?
a, Chơi với bạn.
b, Nhặt bỏ vào thùng rác.
c, Không quan tâm.
Câu 6
ThÊy c¸c em trong tr­êng lµm háng bån hoa cña líp em, em sÏ xö lÝ nh­ thÕ nµo?
a , Đánh các em đó.
c , Phá bồn hoa của lớp đó.
b, Báo với các cô giáo.
Câu 7:
Em cần làm gì để góp phần giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp?
a, Đổ rác đúng nơi quy định.
b, Không vứt rác bừa bãi.
c, Trồng, chăm sóc bồn hoa cây cảnh.
d, Tất cả các ý trên.
Câu 8
Thường ngày em cần làm gì để đề phòng hoả hoạn ?
a . Không nghịch lửa, diêm hay bật lửa.
b. Không đốt rơm, rác gần nhà.
c. Không được rời khỏi bếp khi nấu ăn.
d. Tất cả các ý trên.
Câu 9
Để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi học sinh cũng như mỗi công dân phải làm gì?
a, Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ.
b, Tìm hiểu học tập biết rõ về luật giao thông đường bộ.
c, Thận trọng khi đi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu.
d, Không đùa nghịch, chạy, nhảy, đá bóng dưới lòng đường.
e, Tất cả các ý trên.
Câu 10
Cách tốt nhất đề phòng cháy khi đun nấu là:
c, Cả 2 phương án trên.
b, Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp khi sử dụng xong.
a, Không để những thứ dễ cháy ở gần bếp.
Câu 11
Tiết kiệm thời giờ là:
a, Làm nhiều việc một lúc.
b, Học suốt ngày, không làm việc gì khác.
c, Sử dụng thời gian một cách hợp lí, có ích.
d, Chỉ sử dụng thời giờ vào những việc mình thích làm.
Câu 12
Bạn nên làm gì để cột sống không bị cong vẹo?
a, Luôn ngồi học ngay ngắn.
b, Mang xách vật nặng.
d, Đeo cặp trên hai vai khi đi học.
c, Ngồi học ở bàn ghế vừa tầm vóc.
Câu 13
Bạn nên làm gì để cơ được săn chắc?
a, ăn uống đầy đủ.
b, ít vận động.
c, Tập thể dục đều đặn.
Câu 14
Vì sao chúng ta không nên chạy nhảy nô đùa sau khi ăn no?
a, Dễ bị đau dạ dày.
b, Cơ thể cần được nghỉ ngơi để dạ dày tiêu hoá thức ăn tốt.
c, Cả hai ý trên.
Câu 15
Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh giun ?
a, Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
b, ăn sạch, uống sạch.
c, Tích cực diệt ruồi.
d, Không dùng phân tươi để bón cây.
e, Thực hiện tất cả các ý trên.
Câu 16
Bạn nên làm gì để giữ sạch môi trường?
a, Vứt rác ra đường hoặc xuống sông, suối, ao, hồ.
b, Bỏ rác vào thùng có nắp đậy, không làm rơi rác ra ngoài.
c, Đại tiện và tiểu tiện đúng nơi quy định.
d, Khạc nhổ bừa bãi.
Câu 17
Hằng ngày, chúng ta cần làm gì để giữ sạch mũi, họng?
a, Cần lau sạch mũi.
b, Súc miệng bằng nước muối loãng, hoặc các loại nước sát trùng khác.
c, Cả hai ý trên.
Câu 18
Nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng vì trong mũi có:
a, Lông mũi giúp cản bớt bụi, làm không khí vào phổi sạch hơn.
b, Các mạch máu nhỏ ly ti giúp sưởi ấm không khí vào phổi.
c, Các chất nhầy giúp cản bớt bụi, vi khuẩn và làm ẩm không khí vào phổi.
d, Cả ba ý trên.
Câu 19
Vi khuẩn lao có thể tấn công và gây bệnh đối với những người nào?
a, Người khoẻ mạnh có sức đề kháng cao.
b, Người ốm yếu có sức đề kháng kém.
c, Người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức.
d, Người hút thuốc lá hoặc người thường xuyên hít phải khói thuốc lá.
Câu 20
Trong giờ ra chơi, hầu hết các bạn đang chơi ở sân trường, em và một bạn khác đi ra cổng, thấy một chị thanh niên chưa gặp bao giờ, chị nói: "Hai em lại đây chị cho kẹo!". Lúc đó em sẽ:
a, Không ! Bọn em không ăn kẹo vì cô giáo đã dặn.
b, Rủ bạn lại cùng ăn cho vui.
c, Tìm cách thông báo với cô giáo để cô biết.
d, Lại lấy kẹo và sau khi tan học mới ăn.
Câu 21
Theo b¹n, nh÷ng ho¹t ®éng thÓ lùc nµo d­íi ®©y sÏ cã lîi cho tim vµ m¹ch.
a, Vui ch¬i võa søc.
b, Lµm viÖc nÆng.
c, TËp thÓ thao qu¸ søc.
d, TÊt c¶ c¸c ý trªn.
Câu 22
Theo b¹n tr¹ng th¸i nµo d­íi ®©y lµ cã lîi ®èi víi c¬ quan thÇn kinh?
a, C¨ng th¼ng.
b, Sî h·i.
c, Tøc giËn.
d, Vui vÎ, th­ gi·n.
e, Tất cả các ý trên.
Câu 23
Gia ®×nh ba thÕ hÖ lµ gia ®×nh cã:
a, Vî vµ chång cïng chung sèng.
b, Bè, mÑ vµ c¸c con cïng chung sèng.
c, ¤ng, bµ, Bè, mÑ vµ c¸c con cïng chung sèng.
Câu 24
B¹n sÏ lµm g× khi thÊy b¹n kh¸c ch¬i nh÷ng trß ch¬i nguy hiÓm.
a, Kh«ng lµm g×
b, Cïng tham gia ch¬i c¸c trß ch¬i ®ã
c, B¸o cho thÇy c« gi¸o hoÆc ng­êi lín biÕt.
d, Khuyªn b¹n kh«ng nªn ch¬i trß ch¬i ®ã
Câu 25
Trªn ®­êng ®i häc, h«m nay em ®i muén h¬n vµ cßn c¸ch tr­êng mét qu·ng ®­êng kh¸ xa. ThÊy mét chó kh«ng quen biÕt víi em ®i xe m¸y dõng l¹i vµ b¶o: “lªn ®©y chó chë ®Õn tr­êng”. Lóc ®ã em sÏ:
a, Không nói chuyện gì mà tiếp tục đi.
b, Nói cháu đã đến trường rồi, chú không phải chở đâu.
c, Lên xe cho chú ấy chở.
Câu 26
Cần tránh gì khi đi bơi :
a, Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi.
b, Không bơi khi đang no quá hoặc đói quá.
c, Thực hiện cả 2 điều trên.
Câu 27
Một buổi chiều đi chăn trâu trên đồi thông, lá và quả thông khô rụng nhiều.Chỉ có em và một bạn, bạn ấy bẫy được một chú chim; Bạn nói: Chúng mình nướng chim nhé! ăn cực kỳ ngon. Lúc đó em sẽ:
a, Không tham gia, mặc kệ bạn.
b, Nhóm lửa cùng nướng.
c, Không nên nướng ở đây! Hồi nữa về nhà cậu hoặc nhà mình ta nướng.
Câu 28
Để đảm bảo an toàn,tránh tai nạn do điện gây ra chúng ta nên làm gì?
a, Phơi quần áo trên dây điện.
b, Trú mưa dưới trạm điện.
c, Báo cho người lớn biết khi phát hiện thấy dây điện bị đứt.
d, Thả đèn trời, chơi thả diều dưới đường dây điện.
Câu : 29
§Ó tr¸nh nhiÔm trïng c¬ quan bµi tiÕt n­íc tiÓu chóng ta cÇn lµm g×?
a, Th­êng xuyªn t¾m röa s¹ch sÏ, thay quÇn ¸o ®Æc biÖt lµ quÇn ¸o lãt.
b, Nhịn đi tiểu.
c, uống nước đủ.
d, Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục hàng ngày.
Câu : 30
Đi học về, trời nắng nóng quá. Một bạn nói: " Ta ra đập Cửa Ông tắm đi". Hai bạn cùng đồng tình, em đi trong nhóm bạn đó. Em sẽ:
a, Không chúng mình không nên tắm vì rất nguy hiểm.
b, ừ thì đi, nhưng mình không tắm.
c, Kiên quyết về và báo cho người lớn biết.
Câu 31:
Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng những bệnh lây qua đường tiêu hoá?
a, Bệnh béo phì.
b, Tiêu chảy.
c, Bệnh suy dinh dưỡng.
d, Bệnh tả.
e, Bệnh lị.
Câu 32
Để phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần:
a, ăn thật nhiều thịt, cá.
b, ăn nhiều hoa quả, rau xanh.
c, ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lí.
d, Tất cả các ý trên.
Câu 33
Khi tập bơi nên đi cùng với ai?
a, Các bạn nhỏ muốn tập bơi.
b, Người lớn đứng trên bờ.
c, Người lớn biết bơi và các phương tiện cứu hộ.
Câu 34
Khi người bệnh quá yếu cần:
a, Cho ăn đủ bữa như mọi ngày.
b, ăn thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng.
c, Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá như: Cháo, xúp, nước quả ép.
d, Tất cả các ý trên.
Câu: 35
Nguyên nhân gây ra các bệnh về đường tiêu hoá là do:
a, Sử dụng các thức ăn đã bị ôi thiu.
b, ăn quá nhiều.
c, ăn thức ăn sống, chưa chín kỹ.
d, Uống nước lã.
e, Tiếp xúc với đồ dùng cá nhân, chất nôn của người bệnh.
g, Không giữ vệ sinh môi trường sống.
Câu 36
Các việc cần làm để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá là:
a, ăn uống sạch sẽ.
b, Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện.
c, Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.
d, Không ăn các loại thức ăn ôi, thiu.
e, Không uống nước lã.
g, Không ăn thịt, cá sống.
h, Xử lý phân, rác đúng cách.
k, Ngủ không mắc màn.
Câu 37
Nguyên nhân gây nên béo phì là do:
a, ăn nhiều rau xanh quá.
b, ăn quá nhiều.
c, ăn nhiều thức ăn béo, tỷ lệ mỡ cao.
d, ít hoạt động thể dục thể thao.
e, ít thay đổi món ăn.
Câu 38
Để đề phòng tránh bệnh về mắt, em cần:
a, Ngồi học ở nơi đủ ánh sáng.
b, Các cửa sổ đóng kín, kẻo nắng chiếu.
c, Để sách cách mắt khoảng 10-15 cm.
d, Để sách cách mắt khoảng 20-25 cm.
Câu 39
Vi ta min D có nhiều trong:
a, Gạo.
b, Lòng đỏ trứng, gan.
c, Rau xanh.
d, Tất cả các ý trên.
Câu 40.
Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
a, Để có nhiều thức ăn trong bữa cơm.
b, Để ai thích thứ gì ăn thứ nấy.
c, Mỗi loại thức ăn không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể.
 
Gửi ý kiến